Logo
BÁO GIÁ
Văn Bản Pháp Luật

Khung giá điện mặt trời 2026 theo QĐ 2946: tăng bao nhiêu, mái nhà có được lợi không?

ĐĂNG VÀO 06/11/2026 BỞI MINH THẮNG SOLAR
Duyệt chuyên môn: Kỹ sư Trần Văn Nam, Minh Thắng Solar · cập nhật 06/11/2026
Quyết định 2946/QĐ-BCT ngày 05/11/2026 phê duyệt khung giá phát điện mặt trời năm 2026. Bảng dưới so với năm 2025 và giải thích vì sao giá bán điện dư của mái nhà chưa tăng theo.
Khung giá điện mặt trời 2026 theo QĐ 2946: tăng bao nhiêu, mái nhà có được lợi không?

Ngày 05/11/2026, Bộ Công Thương ban hành Quyết định 2946/QĐ-BCT phê duyệt khung giá phát điện mặt trời năm 2026, có hiệu lực từ ngày ký. Giá trần điện mặt trời mặt đất không có pin lưu trữ ở miền Nam tăng từ 1.012 lên 1.104,32 đồng/kWh chưa VAT. Quyết định này dành cho nhà máy điện mặt trời, nên hóa đơn và tiền bán điện dư của nhà có điện mặt trời mái nhà hiện chưa thay đổi.

Công trình điện mặt trời 1 MWp ven sông do Minh Thắng Solar thi công
Công trình 1 MWp ven sông do Minh Thắng Solar thi công, ảnh minh họa cho quy mô dự án lớn.

Khung giá 2026 tăng bao nhiêu so với 2025?

Đây là mức giá tối đa, chưa gồm VAT. Chủ nhà máy và bên mua đàm phán giá trong phạm vi mức trần này.

Loại hìnhKhu vực2025 (đồng/kWh)2026 (đồng/kWh)Tăng (đồng/kWh)
Mặt đất, không pin lưu trữMiền Bắc1.382,71.591,02208,32
Miền Trung1.107,11.293,17186,07
Miền Nam1.012,01.104,3292,32
Nổi, không pin lưu trữMiền Bắc1.685,81.939,74253,94
Miền Trung1.336,11.560,63224,53
Miền Nam1.228,21.340,21112,01
Mặt đất, có pin lưu trữMiền Bắc1.571,981.813,48241,50
Miền Trung1.257,051.469,90212,85
Miền Nam1.149,861.254,97105,11
Nổi, có pin lưu trữMiền Bắc1.876,572.120,31243,74
Miền Trung1.487,181.703,21216,03
Miền Nam1.367,131.461,3994,26

Với loại mặt đất không pin, miền Trung tăng nhiều nhất, 16,8%. Miền Bắc tăng 15,1%, miền Nam tăng 9,1%. Mức có pin lưu trữ được tính với hệ pin có công suất tối thiểu bằng 10% công suất nhà máy và thời gian lưu trữ, xả 2 giờ.

Tỉnh nào thuộc miền nào?

Phụ lục của quyết định chia 34 tỉnh, thành như sau:

  • Miền Bắc (18): Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Phú Thọ, Hà Nội, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.
  • Miền Trung (8): Quảng Trị, Huế, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng.
  • Miền Nam (8): Đồng Nai, Tây Ninh, TP.HCM, Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Cà Mau.

Giá bán điện dư của mái nhà có tăng theo không?

Hiện tại thì chưa. Theo Nghị định 58/2025, đã sửa bởi Nghị định 243/2026, giá mua điện dư bằng giá điện năng thị trường bình quân năm trước. Giá trần của loại mặt đất không pin chỉ là mức chặn trên, áp dụng khi giá thị trường cao hơn trần.

Giá thị trường bình quân năm 2025 là 844,8 đồng/kWh, và đây là mức có thể được áp dụng cho năm 2026 (Thanh Niên). Số này đã thấp hơn trần cũ của miền Nam là 1.012 đồng và thấp hơn trần mới 1.104,32 đồng, nên việc nâng trần chưa làm tiền bán dư tăng thêm. Mức của năm sau sẽ tính theo giá thị trường bình quân năm 2026.

Chủ nhà, chủ xưởng nên hiểu số này thế nào?

Lấy 100 kWh điện dư trong một tháng, nhà đang dùng ở bậc 201–400 kWh của biểu giá điện 5 bậc:

Cách dùng 100 kWhĐơn giá chưa VAT (đồng/kWh)Số tiền (đồng)
Bán lên lưới844,884.480
Dùng tại nhà, bớt tiền điện2.894289.400

Dùng tại nhà có lợi gấp khoảng 3,4 lần bán lên lưới. Vì vậy chúng tôi vẫn tính công suất theo mức điện anh chị dùng ban ngày, phần bán dư chỉ coi là khoản thêm. Sản lượng bán dư cũng bị giới hạn tối đa 50% sản lượng phát theo Nghị định 243/2026.

Nhà dùng điện nhiều buổi tối có thể cân nhắc pin lưu trữ để giữ điện dư lại dùng. Để xem hệ nào hợp với hóa đơn nhà mình, anh chị nhập tiền điện vào công cụ tính điện mặt trời.

Câu hỏi thường gặp

Khung giá 2026 có áp dụng cho điện mặt trời mái nhà không?
Quyết định 2946 phê duyệt khung giá cho nhà máy điện mặt trời mặt đất và nổi. Với mái nhà tự dùng có bán dư, khung giá mặt đất không pin chỉ đóng vai trò mức chặn trên của giá điện dư.

Năm 2026 bán điện dư được bao nhiêu tiền một số?
Mức có thể được áp dụng là 844,8 đồng/kWh chưa VAT, theo giá thị trường bình quân năm 2025. Giá này cập nhật theo từng năm.

Tây Ninh, TP.HCM và Lâm Đồng thuộc miền nào?
Tây Ninh và TP.HCM thuộc miền Nam, trần mặt đất không pin là 1.104,32 đồng/kWh. Lâm Đồng thuộc miền Trung, trần tương ứng là 1.293,17 đồng/kWh.

Nguồn: Quyết định 2946/QĐ-BCT ngày 05/11/2026; Tạp chí Năng lượng Việt Nam; Quyết định 988/QĐ-BCT năm 2025; Thanh Niên. Phép so sánh 100 kWh do Minh Thắng Solar tính. Tư vấn: 1900 8060.

Trang chủ Sản Phẩm
Hotline
Giỏ hàng
Zalo Tư vấn