Dự thảo giao chỉ tiêu điện mặt trời mái nhà cho 34 tỉnh: 50% nhà dân lắp đến 2030
Tóm tắt: ngày 26/10/2026, Bộ Công Thương gửi hỏa tốc Công văn 8859/BCT-ĐL lấy ý kiến dự thảo Nghị quyết của Chính phủ giao chỉ tiêu điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ cho từng tỉnh giai đoạn 2026–2030. Mục tiêu: đến 2030 có 50% công sở và 50% nhà dân dùng điện mặt trời mái nhà, mỗi năm khoảng 10%. Hộ gia đình cả nước được giao 14.073 MW (tính bình quân 1 kW/hộ), trong đó 4.937 MW phải lắp đến hết năm 2027. Công sở được giao 1.063 MW, hoàn thành trước 31/3/2027.
Nguồn: dự thảo Nghị quyết của Chính phủ và Tờ trình kèm Công văn 8859/BCT-ĐL ngày 26/10/2026 của Bộ Công Thương gửi lấy ý kiến các bộ, UBND tỉnh và EVN. Đây là dự thảo, số liệu có thể thay đổi khi Chính phủ ban hành. Minh Thắng Solar sẽ cập nhật bài khi có văn bản chính thức.
Vì sao có Nghị quyết này?
Ngày 17/10/2026, Thủ tướng kết luận tại cuộc họp về bảo đảm cung ứng điện 2026–2030 (Văn bản 531/TB-VPCP), giao Bộ Công Thương phối hợp với các địa phương đề xuất Chính phủ ban hành Nghị quyết giao chỉ tiêu trước ngày 30/10/2026, đồng thời đôn đốc các tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ hộ gia đình lắp đặt theo khoản 2 Điều 22 Luật Điện lực. Trước đó, Văn bản 490/TB-VPCP ngày 18/9/2026 yêu cầu năm 2027 phát triển khoảng 6.000 MW điện mặt trời mái nhà.
Theo tờ trình, đến nay mới 3/34 tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ hộ gia đình (Bắc Ninh, Lai Châu, Quảng Trị). 5 tỉnh chưa báo cáo kế hoạch thực hiện Chỉ thị 10/CT-TTg là Cần Thơ, Tuyên Quang, Hưng Yên, Hà Tĩnh, Tây Ninh.

Chỉ tiêu được tính thế nào?
- Hộ gia đình (gồm cả cơ sở kinh doanh tại nhà): 50% của 28.146.939 hộ × 1 kW/hộ = 14.073,5 MW. Tờ trình ghi 1 kW tương đương khoảng 2 tấm pin.
- Công sở (trụ sở cơ quan, trường học, bệnh viện, đơn vị sự nghiệp công lập): 50% của 70.865 cơ sở × 30 kW/cơ sở = 1.063 MW.
- Lộ trình hộ gia đình: 4.937 MW đến hết 2027; 5.329,6 MW năm 2028; 3.806,9 MW năm 2029; năm 2030 không giao thêm.
- Chia cho từng tỉnh theo 4 yếu tố có trọng số: thu nhập bình quân đầu người (40%), sản lượng điện tiêu thụ (30%), số hộ hoặc số công sở (20%), hệ số PVout của tỉnh (10%).
- Kinh phí ước tính: khoảng 12 triệu đồng/kW chưa gồm pin lưu trữ. Công sở cần khoảng 12.756 tỷ đồng; hộ gia đình khoảng 59.244 tỷ đồng đến hết 2027 và 109.638 tỷ đồng giai đoạn 2028–2030. Nguồn vốn: xã hội hóa và ngân sách.
Bảng chỉ tiêu 34 tỉnh, thành (MW)
| Tỉnh, thành | Hộ gia đình: cả giai đoạn | Hộ: 2026–2027 | Hộ: 2028 | Hộ: 2029 | Công sở (trước 31/3/2027) |
|---|---|---|---|---|---|
| TP. Hà Nội | 931 | 327 | 353 | 252 | 60 |
| TP. Hồ Chí Minh | 1.546 | 542 | 586 | 418 | 97 |
| TP. Hải Phòng | 642 | 225 | 243 | 174 | 46 |
| TP. Huế | 290 | 102 | 110 | 78 | 23 |
| TP. Đà Nẵng | 402 | 141 | 152 | 109 | 31 |
| TP. Cần Thơ | 402 | 141 | 152 | 109 | 30 |
| TP. Đồng Nai | 707 | 248 | 268 | 191 | 50 |
| Tuyên Quang | 210 | 74 | 80 | 57 | 20 |
| Cao Bằng | 146 | 51 | 55 | 39 | 14 |
| Lào Cai | 272 | 96 | 103 | 74 | 24 |
| Thái Nguyên | 343 | 120 | 130 | 93 | 28 |
| Lạng Sơn | 183 | 64 | 69 | 49 | 17 |
| Sơn La | 189 | 66 | 72 | 51 | 17 |
| Điện Biên | 152 | 53 | 57 | 41 | 14 |
| Lai Châu | 156 | 55 | 59 | 42 | 14 |
| Phú Thọ | 469 | 165 | 178 | 127 | 37 |
| Hưng Yên | 496 | 174 | 188 | 134 | 37 |
| Bắc Ninh | 567 | 199 | 215 | 153 | 42 |
| Ninh Bình | 537 | 188 | 203 | 145 | 39 |
| Quảng Ninh | 395 | 139 | 150 | 107 | 31 |
| Thanh Hóa | 439 | 154 | 166 | 119 | 36 |
| Nghệ An | 362 | 127 | 137 | 98 | 29 |
| Hà Tĩnh | 220 | 77 | 83 | 60 | 18 |
| Quảng Trị | 259 | 91 | 98 | 70 | 21 |
| Quảng Ngãi | 297 | 104 | 112 | 80 | 25 |
| Khánh Hòa | 326 | 114 | 123 | 88 | 25 |
| Đắk Lắk | 324 | 114 | 123 | 88 | 25 |
| Gia Lai | 348 | 122 | 132 | 94 | 28 |
| Lâm Đồng | 400 | 140 | 151 | 108 | 31 |
| Tây Ninh | 535 | 188 | 203 | 145 | 40 |
| Vĩnh Long | 375 | 132 | 142 | 102 | 29 |
| Đồng Tháp | 436 | 153 | 165 | 118 | 32 |
| An Giang | 402 | 141 | 152 | 109 | 29 |
| Cà Mau | 315 | 111 | 119 | 85 | 24 |
| Cả nước | 14.073,5 | 4.937 | 5.329,6 | 3.806,9 | 1.063 |

Các tỉnh phải làm gì?
- Đưa chỉ tiêu vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hằng năm, chia xuống từng sở, ngành, xã.
- Trình HĐND tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ hộ gia đình lắp điện mặt trời mái nhà và hệ thống lưu trữ ngay trong năm 2026.
- Công khai quy trình, thủ tục, đầu mối tiếp nhận; không đặt thêm điều kiện ngoài quy định.
- Kết quả thực hiện được tính vào đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu; báo cáo Bộ Công Thương hằng quý.
EVN chỉ đạo các công ty điện lực hướng dẫn đấu nối, kiểm tra ban đầu và mua điện dư theo Nghị định 58/2025/NĐ-CP (đã sửa bởi Nghị định 243/2026, cho bán điện dư đến 50% đến hết 2030). Thủ tục và bán điện dư xem bài điện mặt trời mái nhà tháng 10/2026: 5 điểm mới.
Cơ quan, trường học, bệnh viện chuẩn bị thế nào?
Chỉ tiêu công sở phải hoàn thành trước 31/3/2027, bình quân 30 kWp mỗi nơi. Cơ quan cần khảo sát mái, lập dự toán và tổ chức lựa chọn nhà thầu sớm. Quy trình, sản lượng và mẫu dự toán hệ 30 kWp xem tại trang điện mặt trời cho công sở, trường học, bệnh viện.
Ý nghĩa với hộ gia đình và doanh nghiệp
Khi Nghị quyết được ban hành, các tỉnh sẽ phải có chính sách hỗ trợ cụ thể; mức hỗ trợ của từng tỉnh chưa được công bố. Gia đình đang tính lắp có thể chuẩn bị trước: xem lượng điện dùng hằng tháng, diện tích mái, và tham khảo bảng giá lắp trọn gói. Chỉ tiêu riêng các tỉnh phía Nam xem ở bài chỉ tiêu 9 tỉnh, thành phía Nam.
Bài viết liên quan
Mùa mưa điện mặt trời phát được bao nhiêu? Số liệu thật 19 hệ ở Nam Bộ năm 2026
28/10/2026
Pin lưu trữ mùa mưa còn tự cấp được bao nhiêu? Số liệu thật 14 hộ gia đình
28/10/2026
Chỉ tiêu điện mặt trời mái nhà 9 tỉnh phía Nam 2026–2030: TP.HCM, Đồng Nai, Tây Ninh…
27/10/2026